Tỷ lệ lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì?

(GMT+7) - View : 119

Tỷ lệ lạm phát là gì bạn đang quan tâm? Nguyên nhân gây ra lạm phát và công thức tính lạm phát như thế nào? Vấn đề này được cả thế giới quan tâm chia sẻ trong nội dung sau:

Tỷ lệ lạm phát là gì

Tìm hiểu về tỷ lệ lạm phát (tiếng Anh: Inflation rate) đây được hiểu là tốc độ tăng mặt bằng giá của chính nền kinh tế trong một quốc gia. Tỷ lệ này thể hiện mức độ lạm phát của nền kinh tế. Thông thường, hiện nay người ta tính tỷ lệ lạm phát chính là dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hoặc bao gồm các chỉ số giảm phát GDP. Tỷ lệ lạm phát hiện nay có thể được tính cho một tháng, hoặc là một quý, nửa năm hay một năm.

Tỷ lệ lạm phát bên cạnh đó còn là thước đo tương ứng tỷ lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền với hàng hóa. Nó là một biến số mà nhà nước được sử dụng để tính toán lãi suất thực của đồng tiền cũng như để làm sao điểu chỉnh mức lương hợp lý nhất

Tỷ lệ lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì?

Lạm phát chỉ tính đơn giản dựa trên số lượng hàng hóa của một hộ gia đình có thể mua được với đồng tiền giống nhau ở các thời điểm khác nhau. Tuy nhiên, để đánh giá và tính được lạm phát của một quốc gia thì sẽ cần tổng hợp đến hơn 600 loại hàng hóa khác nhau trong nước. Chính vì vậy, để đơn giản hơn thì kết quả là nhà nước sẽ chọn ra những loại hàng hóa đặc biệt và mang tính thiết yếu, được nhiều người dân sử dụng thường xuyên để tính ra một loại chỉ số. Chỉ số này cũng chính là chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Như vậy, kết quả là ta có công thức tính lạm phát bao gồm như sau:

Tỷ lệ lạm phát kỳ hiện tại = (Giá trị chỉ số CPI cuối cùng / Giá trị CPI ban đầu) x 100

Ví dụ: Ta có tỷ lệ lạm phát năm 2020 so sánh với năm 2019 = Công thức (Giá trị chỉ số CPI năm 2020 / Giá trị CPI năm 2019) x 100

Giả sử chỉ số CPI năm 2019 và so sánh với 2020 lần lượt là 98 và 105. Như vậy, kết quả là  tỷ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 sẽ là như sau:

(105 / 98) x 100 = 107,14%

Thực tế là ngoài cách tính lạm phát bằng CPI như trên, chúng ta còn có thể tính lạm phát điều này còn dựa theo chỉ số giảm phát GDP. Chẳng hạn, cách tính tỷ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 bên trên sẽ được tính như sau:

Công thức tỷ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 = [(Chỉ số giảm phát GDP năm 2020 – Chỉ số giảm phát GDP năm 2019) / Chỉ số giảm phát GDP năm 2019] x 100

Giả sử chỉ số giảm phát GDP năm 2020 và so sánh với  năm 2019 lần lượt là 98 và 105. Như vậy, kết quả là tỷ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 sẽ là:

[(105 – 98) / 98] x 100 = 7,14%

>> Giải chấp là gì? Khi nào cần phải giải chấp tài sản?

Nguyên nhân cơ bản gây ra lạm phát là gì?

Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì?

Nguyên nhân phổ biến hiện nay gây nên tình trạng lạm phát qua các năm đặc biệt của nền kinh tế cụ thể như sau:

  • Tình trạng cầu kéo: Đây được hiểu là tình trạng giá tăng của một loại hàng hóa sử dụng thường nhất hay là dịch vụ nào đó và điều này sẽ kéo theo giá cả của các mặt hàng khác chắc chắn cũng tăng theo. Nói cách khác, tình hình lạm phát do cầu kéo cho thấy với các đồng tiền dần bị mất giá nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng tăng lên, kết quả là từ đó các mặt hàng khác lúc này cũng lần lượt tăng theo.
  • Xuất khẩu: Tình trạng hàng hóa xuất khẩu trong nước tăng lên dẫn đến số lượng hàng hóa tiêu thụ sử dụng trong nước cũng nhiều hơn số lượng hàng hóa cung cấp. Do đó, kết quả là hàng hóa được tổng hợp thu gom lại để nhằm thực hiện cho mục đích xuất khẩu điều này là nguyên nhân khiến lượng hàng cung ứng trong nước giảm mạnh. Giá cả bị giảm khi thu gom chắc chắn sẽ tăng lên lại và như vậy gây ra tình trạng lạm phát.
  • Nhập khẩu: Giá trị của hàng hóa trong việc nhập khẩu tăng nguyên nhân là do thuế nhập khẩu tăng và mặt khác thì giá cả trên thị trường thế giới tăng. Từ đó, kéo theo giá bán ra trong nước tăng theo do vậy sẽ đạt đến mức lạm phát.
  • Tiền tệ: Tình trạng ngân hàng giao dịch mua ngoại tệ hoặc có thể in nhiều tiền quá mức sẽ dẫn đến lượng tiền có sẵn sẽ nhiều, từ đó gây nên nhu cầu, tiêu thụ hàng hóa dịch vụ cũng sẽ tăng cao trong nước.

Nhìn chung, tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm có sự thay đổi mạnh mẽ. Nhờ vào việc Chính phủ luôn theo dõi và thống kê tỷ lệ sát sao mà có thể kịp thời thực hiện chính sách phù hợp đảm bảo nền kinh tế vĩ mô ổn định. Hy vọng với bài viết này bạn đã nắm được một số thông tin về tình hình tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm.